a. Đối tượng áp dụng :
-
Thông tư
này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh
tế cửa khẩu; phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu
và cảng biển thuộc khu kinh tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
-
Thông tư
này không áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu
có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc nhập cảnh theo diện
miễn thị thực đơn phương của Việt Nam; người nước ngoài nhập cảnh được miễn thị
thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
b. Theo
thông tư, khi cơ sở lưu trú có người nước ngoài đến nhập cảnh trong vòng 12 giờ,
có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài, điều kiện được khai báo tạm
trú được quy định theo điều 03 :
1.
Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu phải có một trong các giấy
tờ sau:
a)
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hợp lệ còn thời hạn ít nhất 06
tháng;
b)
Giấy thông hành biên giới hợp lệ và các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của
pháp luật phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước láng giềng
còn thời hạn ít nhất 45 ngày.
2.
Người nước ngoài không thuộc trường hợp “chưa cho nhập cảnh”, “tạm hoãn xuất cảnh”
quy định tại các Điều 21, 28 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam.
c. Nguyên tắc
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu được quy định tại điều 4 :
1.
Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu được tạm trú không quá 15
ngày.
2.
Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu trừ khu
vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc
vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển.
3.
Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo
hướng dẫn riêng của Bộ Công an.
4.
Người nước ngoài nhập cảnh khu kinh tế cửa khẩu nào được đóng dấu khu kinh tế cửa
khẩu đó (thực hiện theo mẫu số 01/KC )
5.
Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thuộc
diện đối tượng nêu tại Thông tư này, đang tạm trú tại khu kinh tế cửa khẩu nếu
có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam phải được doanh nghiệp lữ
hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Bộ Công an xét cấp thị thực.
6.
Người nước ngoài sử dụng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ khác nêu tại
Khoản 1 Điều 3 nhập cảnh nếu có nhu cầu đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có
khu kinh tế cửa khẩu phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo
lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp giấy
phép tham quan (thực hiện theo mẫu số 03/GP ban hành kèm theo Thông tư này).
Không giải quyết cho tham quan du lịch các địa phương khác trong nội địa Việt
Nam.
d. Trường hợp
người nước ngoài đến Việt Nam ở tại khu lưu trú kinh tế có nhu cầu đi du lịch tại
nơi khác của Việt Nam thì phải xin cấp thị thực (Điều 9) . Hồ sơ xin cấp thị thực
bao gồm :
a) 01 Tờ khai đề nghị theo mẫu NA5
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy
định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam.
b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế.
Trong
thời gian 01 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời Phòng
Quản lý xuất nhập cảnh (qua Fax hoặc qua đường truyền) để cấp thị thực. Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu
phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công an.
e.
Trường hợp người nước ngoài (người có quốc tịch Trung Quốc, Campuchia) nhập cảnh
bằng giấy thông hành biên giới và các giấy tờ khác nêu tại Khoản 1 Điều 3 của
Thông tư này đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu thực
hiện theo hướng dẫn tại Điêu 10
Tải nội dung thông tư tại đây : Link

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét